Vừa xem vừa học

Vừa xem vừa học Series One lesson a day giúp bạn học tiếng Anh một cách thoải mái và hiệu quả. Mỗi ngày là một bài học từ các TV show, movie, drama hàng đầu của US-UK.

Ngoài ra, Vừa xem vừa học cung cấp đĩa phim phụ đề song ngữ Anh Việt giúp các bạn học tiếng Anh một cách đơn giản và hiệu quả nhất.

father là noun thì quen lắm rồi nhưng father còn có thể là 1 verb nữa. khi là verb thì father mang 2 nghĩa: 1. làm cha c...
04/07/2015

father là noun thì quen lắm rồi nhưng father còn có thể là 1 verb nữa. khi là verb thì father mang 2 nghĩa: 1. làm cha của đứa trẻ, 2. sáng tạo ra ý tưởng hoặc cách làm mới. :)

Day 65: throw yourself into something [idiom]Làm việc gì đó một cách say mê và đầy hứng thú.Are you bored with life? The...
02/07/2015

Day 65: throw yourself into something [idiom]
Làm việc gì đó một cách say mê và đầy hứng thú.
Are you bored with life? Then throw yourself into some work you believe in with all your heart, live for it, die for it, and you will find happiness that you had thought could never be yours. ( Câu này mình thấy hay nên lấy trên mạng chứ ko phải của mình nhé :) )

Về cơ bản, chủ đề “like/dislike” hay “hobby” là chủ đề mà 100% bạn sẽ gặp trong IELTS, cụ thể là ở Part 1. Khi đó, bạn có thể trả lời đơn giản nhất bằng “like” hoặc “enjoy”. Ở level cao hơn, bạn có thể trả lời bằng “keen on” hoặc “be into”.

Ví dụ: What do you like to do in your spare time?
Well, I am pretty keen on playing sports and surfing the Internet…
Well, I am really into playing sports and surfing the Internet…

Cái này bạn đọc trong sách IELTS nào cũng viết rồi, thế nên mình muốn giới thiệu với các bạn 1 vài cách diễn đạt khác, mới lạ và thú vị hơn về vấn đề này.

Nếu bạn thực sự yêu thích và đam mê với điều gì, các bạn có thể dùng “throw yourself into something”. Nhớ là cái này mạnh hơn nhiều so với các cụm từ ở trên, nên sử dụng phải cẩn thận, tốt nhất là chỉ nên xài 1 lần với điều gì bạn thực sự thích thôi nhé :)

Ví dụ: Many people say learning English is really boring but the way I see it, English is a hobby rather than a subject. I’ve thrown myself into it for years and I believe this is the most practical language in the world. ( Nhiều người cho rằng học tiếng Anh nhàm chán nhưng theo tôi, tiếng Anh là 1 thú vui thay vì 1 môn học. Tôi đã thả mình vào tiếng Anh nhiều năm và tôi tin nó chính là ngôn ngữ thực tiễn nhất trên thế giới. )

Ngoài ra, còn có rất nhiều cách diễn đạt khác :)

Something engross you/ engross yourself in something/ to be engrossed in something: đều để chỉ những việc bạn yêu thích tới mức sẵn sàng dành hết thời gian và công sức cho nó.

Ví dụ: My mother keeps complaining about my devotion to stamp collecting. But one thing she doesn’t know is that each stamp represents the symbol of art in its era. I have engrossed myself in stamp collecting and now I have a huge collection over time. Just looking at the stamps makes me happy and relieved. ( Mẹ tôi luôn than phiền về sự hết mình của tôi với việc sưu tầm tem. Nhưng có điều bà ko biết đó là mỗi con tem đều biểu hiện cho nghệ thuật của thời đại. Tôi đã dành hết thời gian để sưu tầm nó và giờ tôi đã có 1 bộ sưu tầm cực lớn. Chỉ ngắm những con tem thôi cũng đủ làm tôi hạnh phúc và nhẹ nhõm. )

Devote yourself to something [Phrasal Verb]
Dành gần hết thời gian, năng lượng của bạn cho việc gì.
Ví dụ: My grade at university is not very impressive. That is because I devoted myself to volunteering and acquiring job-related skills. I totally believe they are equally important to human success in adult life. ( Điểm số ở đại học của tôi ko ấn tượng lắm. Đó là vì tôi đã dành phần lớn thời gian cho tình nguyện và tích lũy kỹ năng liên quan tới công việc. Tôi tin rằng chúng cũng quan trong đối với thành công của 1 người. )

Nhớ là sử dụng những cụm từ này phải hết sức cẩn thận, để cho chắc khi nào bạn thực sự passionate về điều gì thì hãy dùng, đừng có "I throw myself into sleeping." hay "I devote myself to playing computer games." nghe buồn cười lắm nhé :)

Day 64: put all eggs in one basket [idiom]Đặt cược tất cả những gì bạn có vào 1 khả năng duy nhất.Ví dụ: Although people...
26/06/2015

Day 64: put all eggs in one basket [idiom]
Đặt cược tất cả những gì bạn có vào 1 khả năng duy nhất.
Ví dụ: Although people say I have natural talent for music, I am taking my study seriously at the same time. I don’t want to put all my eggs in one basket. (Mặc dù mọi người nói rằng tôi có tài năng âm nhạc tự nhiên, tôi vẫn đang học một cách nghiêm túc. Tôi ko muốn đánh cược tất cả vào 1 thứ duy nhất.)

“put all eggs in one basket” có nghĩa là bạn dồn hết những gì bạn có cho một thứ bạn tin là sẽ thành công, bạn có thể dùng nó bất cứ khi nào bạn có nhiều sự lựa chọn ảnh hưởng tới tương lai nhưng bạn chỉ muốn chọn 1 thứ duy nhất. Nguồn gốc của nó đơn giản là bạn ko nên đặt tất cả trứng vào trong 1 cải giỏ, vì trứng sẽ vỡ hết nếu bạn chẳng may bị ngã. Trong tiếng Việt có 1 câu tương tự là “Được ăn cả, ngã về ko” :).

Ví dụ: After graduating, my friends all applied for a number of companies but I only put all my eggs in one basket. And now as an unemployed, I regret not doing the same. (Sau khi ra trường, các bạn của tôi đều thi tuyển vào nhiều công ty còn tôi chỉ thi vào 1 công ty duy nhất. Và giờ đang thất nghiệp tôi mới hối hận ko làm như vậy.)

Một số idiom khác của “egg” cũng nên biết :)

A good egg >< A bad egg [idiom] [informal]
Một người tốt, có nhân cách, đáng tin cậy >< Một người xấu, ko đáng tin cậy. ("egg" ở đây đc ví với người vì cái đầu người cũng có hình dạng giống quả trứng, "good egg" là quả trứng tốt, ko dễ vỡ và ngược lại với "bad egg")
Ví dụ 1: He is a good egg. You can entrust your daughter to him. (Anh ta là 1 người đáng tin cậy. Ông có thể giao phó con gái mình cho anh ấy.)
Ví dụ 2: He is a bad egg who defraud the company out of a great deal of money all the time. (Hắn ta là một gã ko đáng tin chuyên bòn rút rất nhiều tiền của công ty.)

Have eggs all over your face [idiom] [informal]
Trở nên xấu hổ, ngu xuẩn vì việc mình đã làm. (giống như bị ném trứng vào mặt vậy)
He was so confident that he could pass the test effortlessly but having eggs all over his face when the result was announced. (Anh ta rất tự tin sẽ vượt qua bài kiểm tra mà ko tốn sức nhưng trở nên thật ngu ngốc khi kết quả đc công bố.)

Day 63: a figment of imagination [idiom]1 sản phẩm do trí tưởng tượng của người nào đó và ko có thực.Ví dụ: I don’t beli...
23/06/2015

Day 63: a figment of imagination [idiom]
1 sản phẩm do trí tưởng tượng của người nào đó và ko có thực.
Ví dụ: I don’t believe in ghosts. They are just a figment of imagination.

“figment” vốn dĩ đã là điều tưởng tượng, điều bịa đặt. “a figment of imagination” tức là một điều gì do ai đó bịa ra, tưởng tượng ra hoặc cho là có thực nhưng thực ra ko hề tồn tại. 1 số idiom đồng nghĩa với nó có thể là “a figment of the mind” hoặc “a product of imagination”. Tất nhiên, nếu bạn ko biết những idiom này, bạn hoàn toàn có thể diễn đạt theo cách hết sức đơn giản :)

Ví dụ: I don’t hate you. It is just a figment of your imagination. --> I don’t hate you. It is just in your imagination.

Ngoài “a figment of imagination”, “imagination” còn có 2 cụm từ khác nên biết và khá dễ sử dụng :)

Only someone’s imagination.
Chỉ là do tưởng tượng ra.
Ví dụ: Is it only my imagination or have you gained weight? ( Là tôi tưởng tượng ra hay là bạn vừa lên cân đó? )

With a little of imagination.
Với 1 chút trí tưởng tượng.
Ví dụ: With a little imagination you can really stand out in the public. ( Với 1 chút trí tưởng tượng bạn hoàn toàn có thể trở nên nổi bật trong đám đông. )

Day 62: lost cause [noun]Điều gì đó ko thể đạt đc và đã hết hi vọng.Ví dụ: I tried to get my kids to bed early but then ...
21/06/2015

Day 62: lost cause [noun]
Điều gì đó ko thể đạt đc và đã hết hi vọng.
Ví dụ: I tried to get my kids to bed early but then decided it was a lost cause. ( Tôi cố làm cho lũ trẻ đi ngủ sớm nhưng rồi quyết định đó là điều ko thể. )

“lost cause” là một danh từ nói về sự tuyệt vọng khi bạn hiểu ra rằng dù có cố gắng thì cũng ko thể nào thay đổi đc tình hình. Bạn dịch nó là “bó tay” cũng đc :) ). Lưu ý là “lost cause” dùng đc với cả “person”. Khi dùng với “person” thì nó ám chỉ người đó là 1 kẻ thất bại, trong school, sport, life…

Ví dụ: Josh has learnt really hard for the exam but I don’t believe he can get a good grade. He is just a lost cause.

Ví dụ 2: He has shown no sign of change. Maybe he is the one who only lives in his past. He is a lost cause ( Anh ta ko cho thấy dấu hiệu nào của sự thay đổi. Có lẽ anh ta là người chỉ sống với quá khứ. Anh ta là 1 kẻ thất bại. )

Ví dụ 3: The government’s attempt to cut down the influence of import is a lost cause. ( Nỗ lực của chính phủ để cắt giảm tầm ảnh hưởng của nhập khẩu là điều ko thể. )

Ví dụ 4: I don’t want to learn English anymore. I seem not to have any talent for it. It is a lost cause. ( Tôi ko muốn học tiếng Anh them nữa. Tôi có vẻ ko có bất kì năng khiều nào cho nó. Có lẽ đó là 1 điều tuyệt vọng. )

:))
20/06/2015

:))

Day 61: look down one’s nose at someone [idiom] [informal]Cho rằng mình hơn được người khác.Ví dụ: Children of rich fami...
17/06/2015

Day 61: look down one’s nose at someone [idiom] [informal]
Cho rằng mình hơn được người khác.
Ví dụ: Children of rich families usually look down their nose at their friends just because they wear expensive clothes and go to school in their parents’ cars. ( Những đứa trẻ trong các gia đình giàu có thường coi thường bạn bè của mình chỉ vì chúng mặc quần áo đắt tiền và đến trường bằng xe riêng của bố mẹ. )

Thực ra bình thường “look down on someone” có nghĩa là “nhìn xuống ai đó” đã mang nghĩa coi thường rồi. Nếu muốn mạnh hơn nữa thì bạn có thể dùng“look down your nose at someone”, ko thèm nhìn thẳng vào người ta mà chỉ nhìn xuống phía dưới mũi của mình thôi, tức là coi khinh ra mặt luôn í :)

Nếu thấy khó nhớ thì các bạn chỉ cần dùng “look down on someone”, “belittle” hoặc “despise” với nghĩa là “coi thường” là đc rồi. Cả 3 từ này đều hay cả :)

“look down on someone” >< “look up to someone”. Từ đằng sau là “ngưỡng mộ ai đó”, cái này cũng nên nhớ vì mình thấy các bạn chỉ hay dùng “look up” = “search” thôi :)

Nếu như bạn bị ai đó “look down his nose at you”, bạn có thể nói người đó là “can’t see past the end of his nose” :)

can’t see past the end of one’s nose [idiom]
tầm nhìn hạn hẹp, chỉ biết nghĩ về bản thân mà ko suy xét được sự việc xung quanh.
Ví dụ: My teacher alwayse looks down his nose at me because I get bad marks at school. But I think he is a very superficial guy. He can’t see past the end of his nose. High scores in school doesn’t guarantee career success in the future. ( Thầy giáo của tôi luôn coi thường tôi vì tôi hay bị điểm kém ở trường. Nhưng tôi nghĩ ông ấy là 1 gã nông cạn. Ông ta ko thể nhìn xa trông rộng. Điểm cao ở trường chẳng thể đảm bảo thành công trong sự nghiệp. )

Day 60: window of opportunity [collocation]Một khoảng thời gian thích hợp để làm điều gì.Ví dụ: The stock market is expe...
15/06/2015

Day 60: window of opportunity [collocation]
Một khoảng thời gian thích hợp để làm điều gì.
Ví dụ: The stock market is expected to fluctuate wildly next week. I can feel that the window of opportunity is coming. ( Thị trường chứng khoán sẽ biến động mạnh mẽ tuần tới. Tôi có thể nhận ra cơ hội sắp tới. )

“window of opportunity” là cách nói bóng bẩy về một khoảng thời gian thường khá ngắn tạo cho bạn cơ hội thuận lợi để làm điều gì. Nếu bạn ko tận dụng đc nó thì cơ hội sẽ trôi qua. Ví dụ như ở trên, tình hình của “stock market” đã tạo ra “window of opportunity” trong tuần tới. Hoặc trên hình, các nhân vật đang tranh cãi xem ai đc quyền tán tỉnh 1 cô nàng vì họ chỉ có 1 khoảng thời gian rất ngắn để gây ấn tượng với cô ta :) ( đoạn này mình cũng ko biết dịch tn cho chuẩn :) )

Ví dụ: The fact that his boss is in a good mood today has created a window of opportunity for him to ask for a raise. Hope he can grasp it. ( Việc sếp của anh ta có tâm trạng tốt hôm nay đã tạo cho anh ấy một cơ hội thích hợp để xin tang lương. Hi vọng là anh ấy nắm đc cơ hội này. )

Nếu bạn thường xuyên xem các TV Show của US, mỗi khi thí sinh bỏ qua một cơ hội hoặc làm ko tốt, MC sẽ thường sử dụng “window of opportunity” để nói về điều này.

Ví dụ: She didn’t do as good as usual in the sing-off round. We can sense her window of opportunity is closing.

Cuối cùng, để nói về chủ đề cơ hội trong cuộc sống, hãy học những collocation sau:

Xuất hiện cơ hội: the opportunity arises/ comes

Nắm lấy cơ hội: seize/ grasp/ get/ take/ the opportunity

Bỏ qua cơ hội: miss/ lose the opportunity

Tính chất cực tốt của cơ hội: golden/ once-in-a-lifetime/ unique/ idea/ perfect opportunity

Day 59: the weather grows mean.Thời tiết trở nên tệ hại.Ví dụ: The weather was lovely in the morning but suddenly grew m...
13/06/2015

Day 59: the weather grows mean.
Thời tiết trở nên tệ hại.
Ví dụ: The weather was lovely in the morning but suddenly grew mean in the afternoon.

Điều đầu tiên mà các bạn học đc từ tấm hình trên là từ “ ‘twas ” ( có dấu phẩy ở trước nhé ). Đây là cách viết tắt của “It was” trong văn chương ( nhân vật trong hình trên đang ngâm thơ ) :)

Nhưng mục đích chính của bài học ngày hôm nay đó là cung cấp cho các bn 1 vài từ vựng để vể chủ đề thời tiết xấu ( mưa, gió, bão bùng... ) nhân dịp Hà Nội vừa trải qua 1 ngày kinh hoàng :).

Từ “mean” trong “The weather grows mean” có nghĩa là “angry, violent”. Tuy nhiên cách nói này chỉ nên dùng khi nói chuyện với bạn bè. Trong IELTS, bạn có thể nói “The weather gets worse.” hoặc muốn formal hơn thì là “The weather deteriorates.” “deteriorate” = “ become worse”, cực thích hợp khi dùng trong cả Writing nhé :)

Hôm nay trên FB mình có rất nhiều bn viết status nói là từ bé tới giờ chưa bao giờ chứng kiến 1 cơn bão kinh hoàng như này, khi đó các bạn có thể dùng 1 trong 4 từ “unprecedented” , “remotely” , “exceptional” hoặc “freak” để diễn đạt ý của mình :)

Ví dụ 1: I have never seen anything remotely like the storm today in my life. ( Tôi chưa bao giờ chứng kiến điều gì khác lạ như cơn bão hôm nay trong đời. )

Ví dụ 2: The storm was unprecedented in the history. ( Cơn bão chưa bao giờ xuất hiện trong lịch sử. )

Ví dụ 3: The storm was so exceptional that almost no one has ever seen anything like that. ( Cơn bão quá khác lạ đến nỗi hầu như chưa ai thấy thứ gì như vậy. )

Ví dụ 4: The freak storm today almost shocked me since I have never seen such a devastating storm like that. ( Cơn bão dị thường hôm nay gần như đã shock tôi khi mà tôi chưa bao giờ chứng kiến 1 cơn bão tàn khốc như vậy. )

Nếu muốn nhấn mạnh mức dữ dội của cơn bão, các bạn có thể sử dụng các tính từ ( mức độ dữ dội tăng dần ): a bad / big/ heavy/ terrible/ violent/ fierce/ devastating/ ferocious. Học khoảng 2-3 từ để dùng khi cần nhé :)

Nếu vẫn chưa hài lòng với những tính từ trên, bạn lại hoàn toàn có thể tăng level cho nó thêm 1 chút: The storm was raging out of control. I was stunned seeing it crush everything in its path. ( Cơn bão hoành hành vượt qua sự kiểm soát. Tôi cảm thấy choáng váng khi nhìn nó nghiền nát mọi thứ trên đường đi. )

Để nói về hậu quả của cơn bão, các bạn có thể sử dụng 1 vài cấu trúc sau:

Địa điểm bị tàn phá: The fierce storm hit/ devastated Hanoi.

Hậu quả: Property of locals was damaged. Buildings and vehicles were destroyed. Glass debris and metal scraps were turned into deadly flying projectiles. Roofs were torn off and fences and signboards were blown down. It also caused a power failure in the entire city. ( Tài sản của người dân bị hư hại. Các tòa nhà và xe cộ bị phá hủy. Các mảnh vở cửa kính và các mẩu kim loại trở thành những vật thể bay chết choc. Nhà bị tốc mái và hàng rào và biển hiệu bị thổi bay. Nó cũng gây ra tình trạng mất điện trong toàn thành phố. ) ( Các bạn nên dùng passive voice ở đây để nhấn mạnh đến tài sản bị thiệt hại nhé. )

Cuối cùng là 1 vài thứ đi kèm với cơn bão:

Để nói về những cơn gió dữ dội như hôm nay, các bạn có thể dùng các tính từ ( cũng lại sắp xếp theo mức độ ): a strong/ harsh/ violent/ fierce/ gale-force wind.

Để nói về các cơn mưa dữ dội, vui lòng tham khảo ở đây: http://on.fb.me/1KNM6Jd

Bảng phân vai các nhân vật trong Friends ban đầu. Quá thừa adjective để miêu tả người. bạn nào đã xem phim rồi chắc quá ...
13/06/2015

Bảng phân vai các nhân vật trong Friends ban đầu. Quá thừa adjective để miêu tả người. bạn nào đã xem phim rồi chắc quá hiểu các tính cách này :)

Bn nào pro translate ở dưới hộ ad vs :v

10/06/2015

Day 57: fair and square [idiom]
Công bằng và thẳng thắn.
Ví dụ: Athletes from other countries think Anh Vien cheated in the swimming race. They don't think there can be a person with such strength. But in fact, she beat them fair and square. ( Các vận động viên từ các nước nghĩ rằng Ánh Viên đã gian lận trên đường đua xanh. Họ ko tin là có người khỏe vậy. Nhưng thực tế cô ấy đã hạ gục họ đường đường chính chính. )

“fair” tức là công bằng còn “square” là trung thực, thẳng thắn. 2 từ này đi với nhau tạo thành 1 idiom với mục đích nhấn mạnh 1 kết quả thể hiện sự công bằng, ngay thẳng, đường đường chính chính.

Ngoài nghĩa trên được dung rất phổ biến, “fair and square” còn có 1 nghĩa nữa đó là “chính xác vào vị trí mà bạn nhắm tới”, thường dùng khi bạn đánh ai đó.
Ví dụ: I punched him fair and square on the nose. ( Tôi đấm trúng mũi anh ta. )

"fair" đúng như nghĩa của nó là tập hợp của các idiom thể hiện sự công bằng, ở đây mình giới thiệu với các bạn thêm 1 idiom nữa cũng có thể sử dụng đc với "fair" :)

a fair crack of the whip [idiom] [informal]
một sự công bằng cho tất cả.
Ví dụ: Sportmanship means that all athletes will be given a fair crack of the whip in official competition. ( Tinh thần thể thao tức là các vận động viên sẽ nhận được cơ hội ngang nhau trong các cuộc thi chính thức. )

Đối với idiom trên, "crack" = "hit" còn "whip" là cái roi da mà người cưỡi ngựa hay cầm. Nguồn gốc của nó bắt đầu từ việc ngày xưa xe ngựa thường do 2 hay 4 con ngựa kéo, và nếu 1 con trong số chúng bị ăn roi nhiều hơn tức là đã bị đối xử bất công rồi =)). Thế nên con nào cũng muốn đc ăn roi bằng với những con khác để đảm bảo sự công bằng :) ( Each of the horses wants to get a fair crack of the whip. ) Để đơn giản, các bạn có thể hiểu nó bằng với "treated fairly" :)

Cuối cùng ở đầu video có câu "Can I steal you for a second?" cũng nên học nhé :)

P/S: ko biết các bạn thích học kiểu có ảnh và diễn giải chi tiết và có nhiều ví dụ hay có video và diễn giải đơn giản, sơ lược. Suy cho cùng để áp dụng đc idiom thì tất cả những gì bạn cần là context để bạn có thể áp dụng nó, nên cả 2 cách mình nghĩ đều hiệu quả. Có điều mình dung phần mềm record video HD nên post lên FB hơi giật tí, bạn nào rành vụ này chỉ mình vs :)

Day 56 : The more the merrier! [saying]Càng đông càng vui!Ví dụ: All people sharing the same target to master their Engl...
06/06/2015

Day 56 : The more the merrier! [saying]
Càng đông càng vui!
Ví dụ: All people sharing the same target to master their English are welcome to Vua xem vua hoc. The more the merrier!

“The more the merrier!” đơn giản được sử dụng khi bạn muốn “welcome” một ai đó muốn tham gia nhưng lại ngại vì vốn ko đc mời ban đầu ( hesitate to join in uninvited ).
Ví dụ: Do you mind if I bring Linh with me to the party tonight?
Sure! The more the merrier!

Câu này ko có gì để nói nhưng riêng từ “merry” lại là một từ phải nhớ. Từ này mình rất hay dùng để thay thế từ “happy” cực tốt. Đặc biển phổ biến ở dạng “merrily”.Ví dụ: laugh merrily, talk merrily, live merrily… Ngoài ra để thay thế từ “happy” các bạn còn có thể dùng 2 từ “cheerful” và delighted” :)

Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao chúng ta vẫn thường hay nói “Merry Christmas” nhưng lại “Happy New Year”. Đó là do xét về mặt bản chất sâu xa, 2 từ này vẫn có sự khác biệt. “merry” ám chỉ tới sự hân hoan ( festivity ) và trạng thái vui vẻ ( gaiety )--> liên quan tới “short-term”; còn “happy” còn liên quan tới vận may ( good fortune ) và sự thịnh vượng ( prosperity )--> “long-term”.

Thế nên khi muốn chúc mừng giáng sinh vốn chỉ diễn ra trong 1 ngày, mọi người sử dụng “merry” vì muốn ngày đó sẽ tràn ngập niềm vui và tiếng cười. Còn sang một năm mới, chúng ta phải sử dụng “happy” để cầu chúc cho những điều may mắn, tốt đẹp nhất sẽ đến trong cả năm dài phía trước. Tất nhiên bạn có thể nói “Happy Christmas” hay “Merry New Year” nhưng thực tế là ko ai nói như vậy cả :)

Address

Phạm Tuấn Tài
Hanoi
010000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Vừa xem vừa học posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Vừa xem vừa học:

Share

Category